Sidebar

Một số nội dung quan trọng của Nghị định 91/2026/NĐ-CP ngày 30/3/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học 2025

Nghị đnh 91/2026/NĐ-CP có một số nội dung nổi bật như:

1. Nguyên tắc đt tên cơ sở giáo dục đại học:

Tên cơ sở giáo dục đại học phải bảo đảm tính ổn định, lâu dài. Việc sử dụng các từ “đại học”, “trưng đại học”, “học viện” phải phù hợp với điều kiện thành lập, cơ cấu tổ chức và hoạt động.

Về việc sử dụng các từ ngữ đặc biệt: "Quốc gia", "Quốc tế", "Việt Nam": Không được sử dụng trong tên gọi các từ, cụm từ mang tính “quốc gia" hoặc thể hiện vị thế đặc biệt (“quốc tế”, “quốc gia”, “Việt Nam”).

+ Cụm từ “quốc gia” chỉ được sử dụng trong trường hợp cơ sở giáo dục đại học được công nhận là đại học quốc gia.

+ Cụm từ “quốc tế” chỉ được sử dụng nếu cơ s đó đào tạo tất cả các ngành ở mọi trình độ bằng tiếng nước ngoài hoặc là cơ sở có 100% vốn đu tư nước ngoài hoặc được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và nước ngoài.

+ Cụm từ “Việt Nam” được sử dụng trong trường hợp cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn đu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chính phủ nước ngoài.

2. Điều kiện đ được công nhận là đại học, đại học vùng, đại học quốc gia

a. Đ được công nhận là đại học:

- Về đội ngũ giảng viên: cơ sở giáo dục đại học cần đảm bảo có tối thiểu 5% giảng viên quốc tế trên tổng số giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục đại học; giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ đạt tối thiểu 60%.

- Về tổ chức: có ít nhất 03 trường thuộc cơ cấu tổ chức; có ít nhất 25 ngành đào tạo ở mỗi trình độ của giáo dục đại học đang hot đng theo quy định hiện hành; quy mô đào to chính quy đạt từ 15.000 người học trở lên; tỷ lệ người học sau đại học trên tổng quy mô đào to chính quy đạt tối thiểu 20%; tỷ lệ người học quốc tế theo học chương trình đào tạo chính quy cấp văn bng đạt tối thiểu 3,0%.

- Về nghiên cứu khoa học:

Năng suất nghiên cứu: Tỷ lệ sản phẩm khoa học (bài báo trên Web of Science, Scopus, sách xuất bản hoặc bằng độc quyền sáng chế) bình quân của một giảng viên cơ hu trong 01 năm đạt ít nhất 01 bài/giảng viên/năm.

+ Doanh thu khoa học công nghệ: Thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải chiếm tối thiểu 20% tổng nguồn thu sự nghiệp của cơ sở giáo dục đại học.

Ngoài ra, Nghị đnh cũng quy đnh điều kiện đối với trường thuộc cơ sở giáo dục đại học khi xét công nhận đại học. Theo đó, mi trường thuộc cần có ít nhất 05 ngành đào tạo cùng lĩnh vực ở mỗi trình độ của giáo dục đại học. Có quy mô đào tạo chính quy từ 3.000 người học trở lên. Có năng lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ng quy đnh. Riêng đối với các trường thuộc cơ sở giáo dục đại học đào tạo các ngành lĩnh vực sức khỏe, cần đảm bảo phải có cơ sở thực hành là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng yêu cầu theo Quy định về tổ chức đào tạo thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe của Chính phủ.

b. Đ được công nhận là đại học vùng hoặc đại học quốc gia:

- Được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển phù hợp với quy hoạch mạng lưới; có ít nhất 5 trưng đại học thành viên đáp ứng chuẩn CSGDĐH theo quy định; duy trì liên tục các điều kiện trong ít nhất 3 năm trước thời điểm nộp hồ sơ. 

- Về lĩnh vực đào tạo:

Đại học quốc gia: Phải tổ chức đào tạo ở tất cả các trình đ đối với các lĩnh vực then chốt bao gồm: khoa học tự nhiên, toán và thống kê, kỹ thuật, máy tính và công nghệ thông tin, khoa học xã hội và hành vi, nhân văn, kinh doanh và quản lý, sức khỏe.

Đại học vùng: Phải tổ chức đào tạo ở tất cả các trình độ của giáo dục đại học cho nhiều ngành thuộc các lĩnh vực khác nhau, phù hợp với chiến lược phát triển nguồn nhân lực của vùng hoặc liên kết vùng

Ngoài ra phải đáp ng đy đ các điều kiện quy định tại Điều 4 của Nghị đnh (điều kiện đ được công nhận là đại học).

Nguồn: Ban TTPC